Trọng tài không chấp nhận lời phàn nàn từ Ferran Torres và anh ta nhận thẻ vàng vì lỗi phản ứng
Kylian Mbappe (VAR check) 12 | |
Kylian Mbappe (Kiến tạo: Jude Bellingham) 22 | |
Federico Valverde 23 | |
Fermin Lopez (Kiến tạo: Marcus Rashford) 38 | |
Pedri 42 | |
Jude Bellingham (Kiến tạo: Eder Militao) 43 | |
(Pen) Kylian Mbappe 52 | |
Dean Huijsen 57 | |
Brahim Diaz (Thay: Arda Guler) 66 | |
Daniel Carvajal (Thay: Federico Valverde) 72 | |
Rodrygo (Thay: Vinicius Junior) 72 | |
Ronald Araujo (Thay: Eric Garcia) 74 | |
Marc Casado (Thay: Ferran Torres) 74 | |
Roony Bardghji (Thay: Pau Cubarsi) 83 | |
Dani Ceballos (Thay: Jude Bellingham) 90 | |
Gonzalo Garcia (Thay: Kylian Mbappe) 90 | |
Gerard Martin (Thay: Alejandro Balde) 90 | |
Fermin Lopez 90+9' | |
Pedri 90+10' | |
Andriy Lunin 90+11' | |
Eder Militao 90+11' | |
Andriy Lunin 90+11' | |
Vinicius Junior 90+11' | |
Rodrygo 90+11' | |
Alejandro Balde 90+11' | |
Ferran Torres 90+11' |
Thống kê trận đấu Real Madrid vs Barcelona


Diễn biến Real Madrid vs Barcelona
Trọng tài không chấp nhận lời phàn nàn từ Alejandro Balde và anh ta nhận thẻ vàng vì lỗi phản ứng
Trọng tài không chấp nhận lời phàn nàn từ Rodrygo và anh ta nhận thẻ vàng vì lỗi phản ứng
Trọng tài không chấp nhận lời phàn nàn từ Vinicius Junior và anh ta nhận thẻ vàng vì lỗi phản ứng
Hết giờ! Trọng tài thổi còi kết thúc trận đấu.
Trận đấu được tiếp tục.
Trọng tài không chấp nhận những phàn nàn từ Ferran Torres, người đã nhận thẻ vàng vì phản đối.
Trọng tài không chấp nhận những phàn nàn từ Alejandro Balde, người đã nhận thẻ vàng vì phản đối.
Trọng tài không chấp nhận những phàn nàn từ Rodrygo, người đã nhận thẻ vàng vì phản đối.
Trọng tài không chấp nhận những phàn nàn từ Vinicius Junior, người đã nhận thẻ vàng vì phản đối.
BỊ ĐUỔI KHỎI SÂN! - Sau khi lăng mạ trọng tài, Andriy Lunin bị đuổi khỏi sân!
Trọng tài không chấp nhận những phàn nàn từ Eder Militao, người đã nhận thẻ vàng vì phản đối.
Trọng tài không chấp nhận lời phàn nàn từ Andriy Lunin và anh ta nhận thẻ vàng vì phản ứng.
Trận đấu bị dừng lại. Các cầu thủ đang đẩy và la hét vào nhau, trọng tài cần phải can thiệp.
Kiểm soát bóng: Real Madrid: 31%, Barcelona: 69%.
BỊ ĐUỔI! - Pedri nhận thẻ vàng thứ 2 và bị truất quyền thi đấu!
Một pha vào bóng liều lĩnh. Pedri phạm lỗi thô bạo với Aurelien Tchouameni.
Trọng tài không chấp nhận lời phàn nàn từ Fermin Lopez và anh ta nhận thẻ vàng vì phản ứng.
Dani Ceballos bị phạt vì đẩy Frenkie de Jong.
Dani Ceballos của Real Madrid thực hiện quả phạt góc ngắn từ cánh phải.
Rodrygo thực hiện cú đá phạt trực tiếp trúng đích, nhưng Wojciech Szczesny đã kiểm soát được tình huống.
Tổng thuật Real Madrid vs Barcelona
Trên sân Emirates hôm 25/10, Arsenal dứt điểm 10 lần nhưng chỉ đạt thông số bàn thắng kỳ vọng (xG) là 1,08. "Pháo thủ" tạo hai cơ hội ngon ăn, đều đến từ những tình huống cố định, và một trong số đó đã định đoạt trận đấu.
Phút 39, từ quả đá phạt hơn 40 mét, Declan Rice treo bổng vào vòng cấm. Cầu thủ hai đội tranh chấp, để bóng bật ra đúng tầm cho Eberechi Eze băng vào vô-lê chéo góc, khiến thủ thành Dean Henderson chôn chân. Eze ghi bàn đầu tiên cho Arsenal tại Ngoại hạng Anh, và là bàn thứ hai trên mọi đấu trường, sau pha lập công trong trận thắng Port Vale ở Cup Liên đoàn.
![]() |
Trái với sự phấn khích của các đồng đội và người hâm mộ tại sân Emirates, Eze ăn mừng chừng mực, vì anh từng khoác áo Crystal Palace giai đoạn 2020-2025, trước khi chuyển đến Arsenal với tổng phí 90 triệu USD.
Arsenal ghi bàn thứ 44 từ các tình huống cố định ở Ngoại hạng Anh kể từ đầu mùa 2023-2024, nhiều hơn 10 bàn so với đội xếp sau. Tính riêng mùa này, "Pháo thủ" ghi 11 bàn từ các tình huống cố định, không tính phạt đền, qua 13 trận trên mọi đấu trường.
Phút 50, chủ nhà suýt nâng tỷ số nhờ bài tấn công sở trường này. Từ quả đá phạt chếch bên trái, Rice phối hợp ngắn với Eze rồi tạt về cột xa. Chuyên gia không chiến Gabriel Magalhaes băng vào đánh đầu dội xà, rồi Bukayo Saka cứa lòng chân trái sạt cột.
Ngoài bài tấn công bóng bổng, "Pháo thủ" còn gây ấn tượng với hàng thủ chắc chắn. Họ không để Crystal Palace dứt điểm trúng đích lần nào và có trận thứ sáu giữ sạch lưới tại Ngoại hạng Anh mùa này. Arsenal mới thủng lưới 3 bàn và được kỳ vọng có thể phá kỷ lục phòng ngự huyền thoại của Chelsea mùa 2004-2005, khi đội bóng của Jose Mourinho chỉ để lọt lưới 15 bàn sau 38 vòng.
Việc chỉ dẫn một bàn khiến Arsenal trải qua những phút cuối thót tim. HLV Mikel Arteta thậm chí phải tăng cường hàng thủ khi tung Mikel Merino, Piero Hincapie, Myles Lewis-Skelly vào sân ở những phút cuối. Arsenal cũng lùi sâu đội hình, không cố gắng triển khai như đầu trận mà thường xuyên phá mạnh lên để Viktor Gyokeres hoặc cầu thủ vào thay người Gabriel Martinelli cầm bóng câu giờ
Bảo toàn kết quả 1-0, Arsenal toàn thắng cả năm trận trên mọi đấu trường trong tháng 10 mà không để thủng lưới lần nào. Cụ thể, họ thắng West Ham 2-0, Fulham 1-0, Crystal Palace 1-0 ở Ngoại hạng Anh và Olympiacos 2-0, Atletico 1-0 tại Champions League.
Arsenal trải qua 100 trận liên tiếp trên mọi đấu trường mà không để thủng lưới ba bàn trong một trận. Họ là đội thứ hai ở giải VĐQG Anh từng đạt được thành tích này, sau Man Utd với 107 trận từ tháng 10/2016 đến tháng 8/2018.
Quảng cáo
Trận thắng Crystal Palace càng quan trọng với Arsenal, khi hai đối thủ cạnh tranh trực tiếp là Man City và Liverpool đều thua vòng này. Đội bóng của Arteta gia cố đỉnh bảng Ngoại hạng Anh với 22 điểm. Xếp sau bất ngờ lại là Bournemouth với 18 điểm và tân binh Sunderland với 17 điểm. Vòng tiếp theo, Arsenal làm khách của tân binh Burnley ngày 1/11.
Đội hình xuất phát Real Madrid vs Barcelona
Real Madrid (4-1-4-1): Thibaut Courtois (1), Federico Valverde (8), Éder Militão (3), Dean Huijsen (24), Álvaro Fernández Carreras (18), Aurélien Tchouaméni (14), Arda Güler (15), Eduardo Camavinga (6), Jude Bellingham (5), Vinicius Junior (7), Kylian Mbappé (10)
Barcelona (4-3-3): Wojciech Szczęsny (25), Jules Koundé (23), Pau Cubarsí (5), Eric García (24), Alejandro Balde (3), Frenkie De Jong (21), Pedri (8), Fermín López (16), Lamine Yamal (10), Ferran Torres (7), Marcus Rashford (14)


| Thay người | |||
| 66’ | Arda Guler Brahim Díaz | 74’ | Eric Garcia Ronald Araújo |
| 72’ | Federico Valverde Dani Carvajal | 74’ | Ferran Torres Marc Casado |
| 72’ | Vinicius Junior Rodrygo | 83’ | Pau Cubarsi Roony Bardghji |
| 90’ | Jude Bellingham Dani Ceballos | 90’ | Alejandro Balde Gerard Martín |
| 90’ | Kylian Mbappe Gonzalo García | ||
| Cầu thủ dự bị | |||
Franco Mastantuono | Diego Kochen | ||
Andriy Lunin | Eder Aller | ||
Dani Carvajal | Ronald Araújo | ||
Trent Alexander-Arnold | Gerard Martín | ||
Raul Asencio | Jofre Torrents | ||
Fran García | Xavi Espart Font | ||
Ferland Mendy | Marc Casado | ||
Dani Ceballos | Marc Bernal | ||
Endrick | Pedro Fernandez | ||
Rodrygo | Roony Bardghji | ||
Gonzalo García | Antonio Fernandez | ||
Brahim Díaz | |||
| Tình hình lực lượng | |||
Antonio Rüdiger Chấn thương cơ | Marc-André ter Stegen Đau lưng | ||
Joan Garcia Chấn thương sụn khớp | |||
Andreas Christensen Không xác định | |||
Dani Olmo Chấn thương bắp chân | |||
Gavi Chấn thương đầu gối | |||
Raphinha Chấn thương cơ | |||
Robert Lewandowski Chấn thương đùi | |||
| Huấn luyện viên | |||
Nhận định Real Madrid vs Barcelona
Thành tích đối đầu
Thành tích đối đầu
Thành tích gần đây Real Madrid
Thành tích gần đây Barcelona
Bảng xếp hạng La Liga
| TT | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 14 | 11 | 1 | 2 | 23 | 34 | B T T T T | |
| 2 | 13 | 10 | 2 | 1 | 16 | 32 | T T T H H | |
| 3 | 14 | 9 | 4 | 1 | 16 | 31 | T T T T T | |
| 4 | 13 | 9 | 2 | 2 | 15 | 29 | H T T T T | |
| 5 | 13 | 5 | 6 | 2 | 6 | 21 | H B T H H | |
| 6 | 13 | 6 | 3 | 4 | 1 | 21 | T T B B T | |
| 7 | 14 | 6 | 2 | 6 | -2 | 20 | T T B B T | |
| 8 | 14 | 6 | 2 | 6 | -3 | 20 | B B T B T | |
| 9 | 13 | 4 | 4 | 5 | -1 | 16 | H T T H T | |
| 10 | 13 | 5 | 1 | 7 | -2 | 16 | B B B T B | |
| 11 | 13 | 3 | 7 | 3 | -2 | 16 | H T T B T | |
| 12 | 14 | 3 | 7 | 4 | -2 | 16 | B B H H B | |
| 13 | 13 | 4 | 4 | 5 | -2 | 16 | T T B H H | |
| 14 | 14 | 4 | 3 | 7 | -3 | 15 | B T B B B | |
| 15 | 14 | 3 | 4 | 7 | -7 | 13 | H B T B H | |
| 16 | 13 | 3 | 4 | 6 | -9 | 13 | H B B H T | |
| 17 | 14 | 3 | 3 | 8 | -6 | 12 | B H B B H | |
| 18 | 13 | 2 | 5 | 6 | -13 | 11 | B H B T H | |
| 19 | 14 | 2 | 3 | 9 | -10 | 9 | H B B B B | |
| 20 | 14 | 2 | 3 | 9 | -15 | 9 | H H B H B |
- T Thắng
- H Hòa
- B Bại
Trên đường Pitch
