Hết giờ! Trọng tài thổi còi kết thúc trận đấu.
Hugo Ekitike (VAR check) 43 | |
Mohamed Salah 45+1' | |
Virgil van Dijk 54 | |
Matty Cash 57 | |
Ryan Gravenberch (Kiến tạo: Alexis Mac Allister) 58 | |
Ross Barkley (Thay: John McGinn) 59 | |
Donyell Malen (Thay: Evann Guessand) 59 | |
Amadou Onana 73 | |
Jadon Sancho (Thay: Ollie Watkins) 74 | |
Tyrone Mings (Thay: Pau Torres) 74 | |
Ian Maatsen (Thay: Lucas Digne) 75 | |
Florian Wirtz (Thay: Hugo Ekitike) 77 | |
Morgan Rogers 81 | |
Dominik Szoboszlai 87 | |
Unai Emery 87 |
Thống kê trận đấu Liverpool vs Aston Villa


Diễn biến Liverpool vs Aston Villa
Kiểm soát bóng: Liverpool: 54%, Aston Villa: 46%.
Liverpool đang cố gắng tạo ra điều gì đó ở đây.
Mohamed Salah thực hiện pha tắc bóng và giành lại quyền kiểm soát cho đội của mình.
Liverpool đang kiểm soát bóng.
Ibrahima Konate từ Liverpool cắt bóng từ một đường chuyền hướng vào vòng cấm.
Liverpool thực hiện một quả ném biên ở phần sân đối phương.
Aston Villa kết thúc trận đấu với mười người vì Tyrone Mings phải rời sân và Aston Villa không còn quyền thay người.
Ezri Konsa từ Aston Villa cắt bóng từ một đường chuyền hướng vào vòng cấm.
Morgan Rogers giải tỏa áp lực bằng một pha phá bóng.
Liverpool bắt đầu một pha phản công.
Andrew Robertson giải tỏa áp lực bằng một pha phá bóng.
Ian Maatsen thực hiện quả phạt góc từ cánh phải, nhưng bóng không đến được vị trí của đồng đội nào.
Trọng tài thứ tư cho biết có 4 phút bù giờ.
Andrew Robertson của Liverpool cắt bóng từ một đường chuyền hướng vào vòng cấm.
Đường chuyền của Amadou Onana từ Aston Villa thành công tìm đến đồng đội trong vòng cấm.
Kiểm soát bóng: Liverpool: 54%, Aston Villa: 46%.
Boubacar Kamara thực hiện pha tắc bóng và giành lại quyền kiểm soát cho đội mình.
Liverpool bắt đầu một pha phản công.
Ibrahima Konate của Liverpool cắt bóng từ một đường chuyền hướng vào vòng cấm.
Ibrahima Konate giải tỏa áp lực bằng một pha phá bóng.
Đội hình xuất phát Liverpool vs Aston Villa
Liverpool (4-2-3-1): Giorgi Mamardashvili (25), Conor Bradley (12), Ibrahima Konaté (5), Virgil van Dijk (4), Andy Robertson (26), Ryan Gravenberch (38), Alexis Mac Allister (10), Mohamed Salah (11), Dominik Szoboszlai (8), Cody Gakpo (18), Hugo Ekitike (22)
Aston Villa (4-2-3-1): Emiliano Martínez (23), Matty Cash (2), Ezri Konsa (4), Pau Torres (14), Lucas Digne (12), Boubacar Kamara (44), Amadou Onana (24), Evann Guessand (29), Morgan Rogers (27), John McGinn (7), Ollie Watkins (11)


| Thay người | |||
| 77’ | Hugo Ekitike Florian Wirtz | 59’ | John McGinn Ross Barkley |
| 59’ | Evann Guessand Donyell Malen | ||
| 74’ | Pau Torres Tyrone Mings | ||
| 74’ | Ollie Watkins Jadon Sancho | ||
| 75’ | Lucas Digne Ian Maatsen | ||
| Cầu thủ dự bị | |||
Florian Wirtz | Marco Bizot | ||
Freddie Woodman | Victor Lindelöf | ||
Armin Pecsi | Tyrone Mings | ||
Joe Gomez | Ian Maatsen | ||
Milos Kerkez | Lamare Bogarde | ||
Wataru Endo | Ross Barkley | ||
Treymaurice Nyoni | Ben Broggio | ||
Federico Chiesa | Donyell Malen | ||
Rio Ngumoha | Jadon Sancho | ||
| Tình hình lực lượng | |||
Alisson Chấn thương gân kheo | Andres Garcia Va chạm | ||
Giovanni Leoni Chấn thương dây chằng chéo | Harvey Elliott Không xác định | ||
Jeremie Frimpong Chấn thương cơ | Youri Tielemans Chấn thương bắp chân | ||
Curtis Jones Va chạm | Emiliano Buendía Chấn thương mắt cá | ||
Stefan Bajčetić Chấn thương gân kheo | |||
Alexander Isak Chấn thương háng | |||
| Huấn luyện viên | |||
Nhận định Liverpool vs Aston Villa
Thành tích đối đầu
Thành tích đối đầu
Thành tích gần đây Liverpool
Thành tích gần đây Aston Villa
Bảng xếp hạng Premier League
| TT | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 12 | 9 | 2 | 1 | 18 | 29 | T T T H T | |
| 2 | 13 | 8 | 1 | 4 | 15 | 25 | B T T B T | |
| 3 | 12 | 7 | 2 | 3 | 12 | 23 | T B T T T | |
| 4 | 13 | 6 | 4 | 3 | 4 | 22 | T H H B T | |
| 5 | 12 | 6 | 3 | 3 | 4 | 21 | T T B T T | |
| 6 | 12 | 5 | 5 | 2 | 7 | 20 | H B T H T | |
| 7 | 12 | 5 | 4 | 3 | 3 | 19 | T B T H T | |
| 8 | 13 | 6 | 1 | 6 | 1 | 19 | T B T B T | |
| 9 | 13 | 5 | 4 | 4 | -2 | 19 | T B B H B | |
| 10 | 13 | 5 | 3 | 5 | 5 | 18 | T B H B B | |
| 11 | 13 | 5 | 3 | 5 | 1 | 18 | T B B T T | |
| 12 | 12 | 5 | 3 | 4 | 0 | 18 | T T H H B | |
| 13 | 12 | 6 | 0 | 6 | -2 | 18 | B B T B B | |
| 14 | 13 | 5 | 3 | 5 | -3 | 18 | B H T T B | |
| 15 | 13 | 5 | 2 | 6 | -2 | 17 | B T B T T | |
| 16 | 12 | 3 | 3 | 6 | -7 | 12 | B B H T T | |
| 17 | 12 | 3 | 2 | 7 | -10 | 11 | B B T T H | |
| 18 | 13 | 3 | 2 | 8 | -12 | 11 | T B B B B | |
| 19 | 13 | 3 | 1 | 9 | -12 | 10 | T B B B B | |
| 20 | 12 | 0 | 2 | 10 | -20 | 2 | B B B B B |
- T Thắng
- H Hòa
- B Bại
Trên đường Pitch
