Sau một hiệp hai tuyệt vời, Aston Villa đã lội ngược dòng và rời sân với chiến thắng!
Matty Cash 30 | |
Joao Pedro (Kiến tạo: Reece James) 37 | |
Morgan Rogers 57 | |
Reece James 57 | |
Ollie Watkins (Thay: Emiliano Buendia) 58 | |
Jadon Sancho (Thay: Donyell Malen) 59 | |
Amadou Onana (Thay: John McGinn) 59 | |
Ollie Watkins 63 | |
Trevoh Chalobah 68 | |
Liam Delap (Thay: Joao Pedro) 69 | |
Jamie Gittens (Thay: Alejandro Garnacho) 69 | |
Malo Gusto (Thay: Marc Cucurella) 69 | |
Moises Caicedo 71 | |
Liam Delap 71 | |
Estevao (Thay: Cole Palmer) 72 | |
Boubacar Kamara 78 | |
Lucas Digne (Thay: Ian Maatsen) 83 | |
Lamare Bogarde (Thay: Boubacar Kamara) 83 | |
Ollie Watkins (Kiến tạo: Youri Tielemans) 84 | |
Enzo Fernandez 90+4' |
Thống kê trận đấu Chelsea vs Aston Villa


Diễn biến Chelsea vs Aston Villa
Hết giờ! Trọng tài thổi còi kết thúc trận đấu.
Tỷ lệ kiểm soát bóng: Chelsea: 63%, Aston Villa: 37%.
Chelsea đang kiểm soát bóng.
Chelsea thực hiện một quả ném biên ở phần sân nhà.
Lamare Bogarde giải tỏa áp lực bằng một pha phá bóng.
Trevoh Chalobah chiến thắng trong pha không chiến với Ollie Watkins.
Reece James giải tỏa áp lực bằng một pha phá bóng.
Trọng tài ra hiệu cho một quả đá phạt khi Moises Caicedo của Chelsea đá ngã Youri Tielemans.
Trọng tài không chấp nhận lời phàn nàn từ Enzo Fernandez và anh ta nhận thẻ vàng vì lỗi phản ứng.
Trọng tài chỉ định một quả đá phạt khi Enzo Fernandez từ Chelsea phạm lỗi với Youri Tielemans.
Aston Villa thực hiện quả ném biên ở phần sân nhà.
Reece James giải tỏa áp lực bằng một pha phá bóng.
Morgan Rogers thực hiện pha tắc bóng và giành quyền kiểm soát cho đội của mình.
Aston Villa thực hiện quả ném biên ở phần sân đối phương.
Youri Tielemans từ Aston Villa cắt đường chuyền hướng vào vòng cấm.
Chelsea đang có một pha tấn công tiềm ẩn nguy hiểm.
Victor Lindelof giải tỏa áp lực bằng một pha phá bóng.
Chelsea đang kiểm soát bóng.
Emiliano Martinez từ Aston Villa cắt đường chuyền hướng vào vòng cấm.
Chelsea đang cố gắng tạo ra điều gì đó ở đây.
Đội hình xuất phát Chelsea vs Aston Villa
Chelsea (4-2-3-1): Robert Sánchez (1), Reece James (24), Benoît Badiashile (5), Trevoh Chalobah (23), Marc Cucurella (3), Moisés Caicedo (25), Enzo Fernández (8), Pedro Neto (7), Cole Palmer (10), Alejandro Garnacho (49), João Pedro (20)
Aston Villa (4-4-2): Emiliano Martínez (23), Matty Cash (2), Ezri Konsa (4), Victor Lindelöf (3), Ian Maatsen (22), John McGinn (7), Boubacar Kamara (44), Youri Tielemans (8), Emiliano Buendía (10), Donyell Malen (17), Morgan Rogers (27)


| Thay người | |||
| 69’ | Marc Cucurella Malo Gusto | 58’ | Emiliano Buendia Ollie Watkins |
| 69’ | Joao Pedro Liam Delap | 59’ | Donyell Malen Jadon Sancho |
| 69’ | Alejandro Garnacho Jamie Gittens | 59’ | John McGinn Amadou Onana |
| 72’ | Cole Palmer Estêvão | 83’ | Ian Maatsen Lucas Digne |
| 83’ | Boubacar Kamara Lamare Bogarde | ||
| Cầu thủ dự bị | |||
Wesley Fofana | Ollie Watkins | ||
Malo Gusto | Marco Bizot | ||
Filip Jörgensen | Lucas Digne | ||
Tosin Adarabioyo | Andres Garcia | ||
Joshua Acheampong | Jamaldeen Jimoh | ||
Andrey Santos | Lamare Bogarde | ||
Liam Delap | George Hemmings | ||
Jamie Gittens | Jadon Sancho | ||
Estêvão | Amadou Onana | ||
| Tình hình lực lượng | |||
Levi Colwill Chấn thương dây chằng chéo | Pau Torres Chấn thương bắp chân | ||
Mykhailo Mudryk Không xác định | Tyrone Mings Chấn thương gân kheo | ||
Dario Essugo Chấn thương đùi | Harvey Elliott Không xác định | ||
Roméo Lavia Chấn thương cơ | Ross Barkley Chấn thương đầu gối | ||
Evann Guessand Không xác định | |||
| Huấn luyện viên | |||
Nhận định Chelsea vs Aston Villa
Thành tích đối đầu
Thành tích đối đầu
Thành tích gần đây Chelsea
Thành tích gần đây Aston Villa
Bảng xếp hạng Premier League
| TT | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 21 | 15 | 4 | 2 | 26 | 49 | T T T T H | |
| 2 | 21 | 13 | 4 | 4 | 26 | 43 | T T H H H | |
| 3 | 21 | 13 | 4 | 4 | 9 | 43 | T T B T H | |
| 4 | 21 | 10 | 5 | 6 | 4 | 35 | T T H H H | |
| 5 | 21 | 10 | 3 | 8 | 7 | 33 | T T H T T | |
| 6 | 21 | 9 | 5 | 7 | 5 | 32 | H B T T T | |
| 7 | 21 | 8 | 8 | 5 | 4 | 32 | B T H H H | |
| 8 | 21 | 8 | 7 | 6 | 10 | 31 | H B H H B | |
| 9 | 21 | 9 | 4 | 8 | 0 | 31 | T T H H T | |
| 10 | 21 | 7 | 9 | 5 | -1 | 30 | H H H H B | |
| 11 | 21 | 7 | 8 | 6 | 3 | 29 | H B H T H | |
| 12 | 21 | 8 | 5 | 8 | -2 | 29 | B H T B H | |
| 13 | 21 | 7 | 7 | 7 | -1 | 28 | B B H B H | |
| 14 | 21 | 7 | 6 | 8 | 3 | 27 | B T H H B | |
| 15 | 21 | 6 | 8 | 7 | -6 | 26 | H B H B T | |
| 16 | 21 | 5 | 7 | 9 | -8 | 22 | T H H H B | |
| 17 | 21 | 6 | 3 | 12 | -13 | 21 | B B B B T | |
| 18 | 21 | 3 | 5 | 13 | -21 | 14 | B B H B B | |
| 19 | 21 | 3 | 4 | 14 | -19 | 13 | H H B B H | |
| 20 | 21 | 1 | 4 | 16 | -26 | 7 | B B H T H |
- T Thắng
- H Hòa
- B Bại
Trên đường Pitch
