Chân dung Đội tuyển bóng đá quốc gia Anh - "Tam sư" kiêu hãnh
Đội tuyển bóng đá quốc gia Anh (tiếng Anh: England national football team), còn có biệt danh là "tuyển Tam sư" (tiếng Anh: The Three Lions), là đội tuyển của Hiệp hội bóng đá Anh và đại diện cho Anh trên bình diện quốc tế.
- 1. Tổng quan
- 2. Lịch sử
- 3. Logo và áo thi đấu
- 5. Sân vận động
- 6. Ban huấn luyện
- 7. Cầu thủ
- 8. Kỷ lục
- 8.1 Các cầu thủ khoác áo đội tuyển nhiều nhất
- 8.2 Các cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất
- 9. Thành tích quốc tế
- 9.1 Giải vô địch bóng đá thế giới ( World Cup )
- 9.2 Giải vô địch châu Âu ( Euro )
- 10. Huấn luyện viên
1. Tổng quan
Đội tuyển bóng đá quốc gia Anh | |
Tên khác | The Three Lions (Tam sư) |
Hiệp hội | Hiệp hội bóng đá Anh |
(The Football Association (FA)) | |
Liên đoàn châu lục | UEFA |
Huấn luyện viên | Thomas Tuchel |
Đội trưởng | Harry Kane |
Thi đấu nhiều nhất | Peter Shilton (125) |
Ghi bàn nhiều nhất | Harry Kane ( 78 ) |
Sân nhà | Sân vận động Wembley |
Mã FIFA | ENG |
Xếp hạng FIFA | 4 (1/4/2026) |
Cao nhất | 3 (8.2012) |
Thấp nhất | 27 (2.1996) |
Hạng Elo | 12 Giảm 2 (1.8.2020) |
Elo cao nhất | 1 (1872–1876 |
1892–1911 | |
1966–1970 | |
1987–1988) | |
Elo thấp nhất | 17 (11.6.1995) |
Trận quốc tế đầu tiên | |
Scotland 0–0 Anh | |
Trận thắng đậm nhất | |
Ireland 0–13 Anh | |
Trận thua đậm nhất | |
Hungary 7–1 Anh | |
Giải Thế giới | |
Số lần tham dự | 17 (lần đầu vào năm 1950) |
Kết quả tốt nhất | Vô địch 1966 |
Giải vô địch bóng đá châu Âu | |
Số lần tham dự | 11 (lần đầu vào năm 1968) |
Kết quả tốt nhất | Á quân ( 2020 , 2024 ) |
UEFA Nations League | |
Số lần tham dự | 1 (lần đầu vào năm 2018–19) |
Kết quả tốt nhất | Hạng ba (2018–19) |
Trận đấu quốc tế đầu tiên mà môn bóng đá được tổ chức thi đấu, vào năm 1872, cũng là trận đấu ra mắt của đội tuyển Anh cùng với đội tuyển Scotland. Ra đời gần như sớm nhất và miễn nhiêm được đánh giá cao, tuyển Anh lại có bảng thành tích khiêm tốn so với nhiều đại gia của bóng đá thế giới. Đội dự cúp thế giới từ năm 1950 và lên ngôi 1 lần duy nhất năm 1966, ngoài ra thì đứng hạng bốn 2 lần. Ở cấp độ châu lục, tuyển Anh còn chưa giành được cúp, thậm chí chưa từng vào chung kết, dừng bước ở mốc bán kết Euro các năm 1968 và 1996.
Do là một trong bốn đội tuyển bóng đá quốc gia thuộc Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland, đội tuyển Anh có một thời gian dài không tham dự Olympic. Đến tận Thế vận hội Mùa hè 2012 diễn ra tại Luân Đôn thì lần đầu tiên mới có một đội tuyển đại diện cho Vương quốc Anh.
2. Lịch sử
![]() |
| Đội hình ra sân trong trận chung kết World Cup 1966 của tuyển Anh |
Đội tuyển bóng đá quốc gia Anh là đội bóng lâu đời trên thế giới, được thành lập cùng một lúc với đội tuyển bóng đá Scotland. Trận đấu giữa đội tuyển Anh và đội tuyển Scotland đã diễn ra vào ngày 5 tháng 3 năm 1870 được tổ chức bởi Hiệp hội bóng đá Anh (FA). Một trận đấu giao hữu được tổ chức lại bởi Đội tuyển bóng đá Scotland vào ngày 30 tháng 11 năm 1872. Trận đấu này, diễn ra tại Crescent Hamilton ở Scotland, được xem như là trận đấu bóng đá quốc tế chính thức đầu tiên.
3. Logo và áo thi đấu
Logo của Đội tuyển Anh cũng chính là logo của Hiệp hội Bóng đá Anh, với hình chiếc khiên trắng chứa 3 con sư tử màu xanh đậm, được cách điệu từ huy hiệu Hoàng gia Vương quốc Anh (Kingdom of England) và sau này là một phần trong Quốc huy của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland. Từ logo đó, Đội tuyển cũng được gọi với biệt danh là "Tam Sư".
Nhà sản xuất áo đấu | Quốc gia | Giai đoạn |
Umbro | Anh | 1954–1961 |
Bukta | Anh | 1959–1965 |
Umbro | Anh | 1965-1974 |
Admiral | Anh | 1974–1984 |
Umbro | Anh | 1984–2013 |
Nike | Hoa Kỳ | 2013– |
![]() |
![]() |
4. Danh hiệu
Vô địch thế giới: 1
- Vô địch: 1966
- Hạng tư: 1990, 2018
Vô địch châu Âu: 0
- Hạng ba: 1968
- Bán kết: 1996
UEFA Nations League: 0
- Hạng ba: UEFA Nations League 2018–19
5. Sân vận động
![]() |
| Sân vận động Wembley tổ chức một trận đấu giao hữu giữa tuyển Anh và Đức |
Trong 50 năm đầu tiên tồn tại đội tuyển chơi các trận sân nhà của họ trên khắp nước Anh. Ban đầu đội sử dụng các sân cricket rồi mới sử dụng các sân của các câu lạc bộ bóng đá. Sân vận động Empire hay sau này là Sân vận động Wembley được xây tại Wembley, Luân Đôn để phục vụ cho Triển lãm Đế quốc Anh.
Anh thi đấu trận đấu đầu tiên tại sân vận động này vào năm 1924 với đội tuyển Scotland và trong khoảng 27 năm tiếp theo, sân Wembley được sử dụng chỉ để thi đấu giao hữu với Scotland. Sân vận động Wembley trở thành sân nhà của anh trong những năm 1950. Sân đóng cửa vào năm 2000 và bắt đầu xây dựng lại. Trong thời gian sau đó, đặc biệt là vòng loại World Cup 2006, đội tuyển Anh thi đấu tại các sân trung lập tại các địa điểm khác nhau trên khắp đất nước. Phần lớn các trận thi đấu diễn ra trên sân vận động Old Trafford của Manchester Untied và một số trận tại sân vận động St. James' Park của Newcastle United khi sân Old Trafford không thể đáp ứng. Đội tuyển bóng đá quốc gia Anh trở lại thi đấu tại Sân vận động Wembley mới vào năm 2007.
6. Ban huấn luyện
- Tính đến ngày 26 tháng 2 năm 2025
| Chức vụ | Họ và tên | Quốc tịch |
|---|---|---|
| Huấn luyện viên trưởng | Thomas Tuchel | Đức |
| Trợ lý huấn luyện viên | Anthony Barry | Anh |
| Huấn luyện viên thủ môn | Henrique Hilário | Bồ Đào Nha |
| Huấn luyện viên | Justin Cochrane | Antigua và Barbuda |
| Bác sĩ đội một | Mark Williams | Anh |
| Trưởng bộ phận thể lực | Steve Kemp | Anh |
| Huấn luyện viên thể lực | Hailu Theodros | Anh |
| Huấn luyện viên thể lực | Nicolas Mayer | Pháp |
| Chuyên gia dinh dưỡng | Mike Naylor | Anh |
| Trưởng bộ phận y học hiệu suất | Charlotte Cowie | Anh |
| Bác sĩ hiệu suất trưởng | Mark Williams | Anh |
| Trưởng bộ phận vật lý trị liệu | Simon Spencer | Anh |
| Chuyên viên phân tích | James Melbourne | Anh |
| Trưởng bộ phận hiệu suất | Mark Jarvis | Anh |
7. Cầu thủ
MỚI NHẤT: Danh sách tuyển Anh
8. Kỷ lục
8.1 Các cầu thủ khoác áo đội tuyển nhiều nhất
Cập nhật ngày 31 tháng 3 năm 2026.
Những cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu cho đội tuyển quốc gia.
| Hạng | Cầu thủ | Số trận | Bàn thắng | Vị trí | Thời gian thi đấu |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Peter Shilton | 125 | 0 | Thủ môn | 1970–1990 |
| 2 | Wayne Rooney | 120 | 53 | Tiền đạo | 2003–2018 |
| 3 | David Beckham | 115 | 17 | Tiền vệ | 1996–2009 |
| 4 | Steven Gerrard | 114 | 21 | Tiền vệ | 2000–2014 |
| 5 | Harry Kane | 112 | 78 | Tiền đạo | 2015–nay |
| 6 | Bobby Moore | 108 | 2 | Hậu vệ | 1962–1973 |
| 7 | Ashley Cole | 107 | 0 | Hậu vệ | 2001–2014 |
| 8 | Bobby Charlton | 106 | 49 | Tiền vệ | 1958–1970 |
| 8 | Frank Lampard | 106 | 29 | Tiền vệ | 1999–2014 |
| 10 | Billy Wright | 105 | 3 | Hậu vệ | 1946–1959 |
![]() |
| Thủ môn Peter Shilton là thủ môn ra sân chính thức nhiều lần nhất với 125 trận |
8.2 Các cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất
| Hạng | Cầu thủ | Bàn thắng | Số trận | Hiệu suất (bàn/trận) | Thời gian thi đấu |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Harry Kane | 78 | 112 | 0,70 | 2015–nay |
| 2 | Wayne Rooney | 53 | 120 | 0,44 | 2003–2018 |
| 3 | Bobby Charlton | 49 | 106 | 0,46 | 1958–1970 |
| 4 | Gary Lineker | 48 | 80 | 0,60 | 1984–1992 |
| 5 | Jimmy Greaves | 44 | 57 | 0,77 | 1959–1967 |
| 6 | Michael Owen | 40 | 89 | 0,45 | 1998–2008 |
| 7 | Nat Lofthouse | 30 | 33 | 0,91 | 1950–1958 |
| 7 | Alan Shearer | 30 | 63 | 0,48 | 1992–2000 |
| 7 | Tom Finney | 30 | 76 | 0,39 | 1946–1958 |
| 10 | Vivian Woodward | 29 | 23 | 1,26 | 1903–1911 |
| 10 | Frank Lampard | 29 | 106 | 0,27 | 1999–2014 |
![]() |
| Wayne Rooney là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất với 53 bàn thắng. |
9. Thành tích quốc tế
9.1 Giải vô địch bóng đá thế giới ( World Cup )
Năm | Chủ nhà | Kết quả | St | T | H | B | Bt | Bb |
1930 | Uruguay | Không tham dự | ||||||
1934 | Ý | |||||||
1938 | Pháp | |||||||
1950 | Brasil | Vòng 1 | 3 | 1 | 0 | 2 | 2 | r2 |
1954 | Thụy Sĩ | Tứ kết | 3 | 1 | 1 | 1 | 8 | 8 |
1958 | Thụy Điển | Vòng 1 | 4 | 0 | 3 | 1 | 4 | 5 |
1962 | Chile | Tứ kết | 4 | 1 | 1 | 2 | 5 | 6 |
1966 | Anh | Vô địch | 6 | 5 | 1 | 0 | 11 | 3 |
1970 | México | Tứ kết | 4 | 2 | 0 | 2 | 4 | 4 |
1974 | Đức | Không vượt qua vòng loại | ||||||
1978 | Argentina | |||||||
1982 | Tây Ban Nha | Vòng bảng 2 | 5 | 3 | 2 | 0 | 6 | 1 |
1986 | México | Tứ kết | 5 | 2 | 1 | 2 | 7 | 3 |
1990 | Ý | Hạng tư | 7 | 3 | 3 | 1 | 8 | 6 |
1994 | Hoa Kỳ | Không vượt qua vòng loại | ||||||
1998 | Pháp | Vòng 2 | 4 | 2 | 1 | 1 | 7 | 4 |
2002 | Hàn Quốc, Nhật Bản | Tứ kết | 5 | 2 | 2 | 1 | 6 | 3 |
2006 | Đức | Tứ kết | 5 | 3 | 2 | 0 | 6 | 2 |
2010 | Cộng hòa Nam Phi | Vòng 2 | 4 | 1 | 2 | 1 | 3 | 5 |
2014 | Brasil | Vòng 1 | 3 | 0 | 1 | 2 | 2 | 4 |
2018 | Nga | Hạng tư | 7 | 3 | 1 | 3 | 12 | 8 |
2022 | Qatar | Tứ kết | 5 | 3 | 1 | 1 | 13 | 4 |
2026 | Canada/México/ Hoa Kỳ | |||||||
| 2030 | Chưa xác định | |||||||
Tổng cộng | 16/22 | 74 | 32 | 22 | 20 | 104 | 68 | |
9.2 Giải vô địch châu Âu ( Euro )
Năm | Chủ nhà | Kết quả | St | T | H | B | Bt | Bb |
1960 | Pháp | Không tham dự | ||||||
1964 | Tây Ban Nha | Không vượt qua vòng loại | ||||||
1968 | Ý | Hạng ba | 2 | 1 | 0 | 1 | 2 | 1 |
1972 - 1976 | Bỉ - Nam Tư | Không vượt qua vòng loại | ||||||
1980 | ý | Vòng bảng | 3 | 1 | 1 | 1 | 3 | 3 |
1984 | Pháp | Không vượt qua vòng loại | ||||||
1988 | Tây Đức | Vòng bảng | 3 | 0 | 0 | 3 | 2 | 7 |
1992 | Thụy Điển | Vòng bảng | 3 | 0 | 2 | 1 | 1 | 2 |
1996 | Anh | Bán kết | 5 | 2 | 3 | 0 | 8 | 3 |
2000 | Bỉ Hà Lan | Vòng bảng | 3 | 1 | 0 | 2 | 5 | 6 |
2004 | Bồ Đào Nha | Tứ kết | 4 | 2 | 1 | 1 | 10 | 6 |
2008 | Thụy Sĩ Áo | Không vượt qua vòng loại | ||||||
2012 | Ba Lan Ukraina | Tứ kết | 4 | 2 | 2 | 0 | 5 | 3 |
2016 | Pháp | Vòng 1/8 | 4 | 1 | 2 | 1 | 4 | 4 |
2020 | Liên minh châu Âu | Á quân | 7 | 5 | 2 | 0 | 11 | 2 |
2024 | Đức | Á quân | 7 | 3 | 3 | 1 | 8 | 6 |
Tổng cộng | 11/17 Á quân | 45 | 18 | 16 | 11 | 59 | 43 | |
10. Huấn luyện viên
TT | Huấn luyện viên | Thời gian huấn luyện | Số trận | Thắng | Hòa | Thua | Tỷ lệ thắng (%) | Danh hiệu |
1 | Sir Walter Winterbottom | 1946-1962 | 139 | 78 | 33 | 28 | 56,12 |
|
2 | Sir Alf Ramsey | 1963-1974 | 113 | 69 | 27 | 17 | 61,06 | Vô địch World Cup 1966 |
3 | Joe Mercer | 1974 | 7 | 3 | 3 | 1 | 42,85 |
|
4 | Don Revie | 1974-1977 | 29 | 14 | 8 | 7 | 48,27 |
|
5 | Ron Greenwood | 1977-1982 | 55 | 33 | 12 | 10 | 59,99 |
|
6 | Sir Bobby Robson | 1982-1990 | 95 | 47 | 30 | 18 | 49,47 | Hạng tư World Cup 1990 |
7 | Graham Taylor | 1990-1993 | 38 | 18 | 13 | 7 | 47,36 |
|
8 | Terry Venables | 1994-1996 | 23 | 11 | 11 | 1 | 47,82 |
|
9 | Glenn Hoddle | 1996-1999 | 28 | 17 | 6 | 5 | 60,71 |
|
10 | Howard Wilkinson (1) | 1999 | 1 | 0 | 0 | 1 | 0,00 |
|
11 | Kevin Keegan | 1999-2000 | 18 | 7 | 7 | 4 | 38,88 |
|
12 | Howard Wilkinson (1) | 2000 | 1 | 0 | 1 | 0 | 0,00 |
|
13 | Peter John Taylor (1) | 2000 | 1 | 0 | 0 | 1 | 0,00 |
|
14 | Sven-Göran Eriksson | 2001 - 2006 | 67 | 40 | 17 | 10 | 59,71 |
|
15 | Steve McClaren | 2006 - 2007 | 18 | 9 | 4 | 5 | 50,0 |
|
16 | Fabio Capello | 2008 - 2012 | 42 | 28 | 8 | 6 | 66,67 |
|
17 | Roy Hodgson | 2012 - 2016 | 56 | 33 | 15 | 8 | 58,93 |
|
18 | Sam Allardyce | 2016 | 1 | 1 | 0 | 0 | 100,00 |
|
19 | Gareth Southgate | 2016 -2024 | 102 | 61 | 24 | 17 | 59,8 | World Cup 2018 – Hạng 4 Vòng chung kết Nations League 2019 – Hạng 3 Euro 2020 – Á quân World Cup 2022 – Tứ kết Euro 2024 – Á quân |
| 20 | Lee Carsley | 2024 | 6 | 5 | 0 | 1 | 83,3 | |
| 21 | Thomas Tuchel | 2025- | 12 | 9 | 1 | 2 | 75.0 |
(1): Huấn luyện viên tạm quyền
Trên đường Pitch







