Tiểu sử huấn luyện viên Nguyễn Công Mạnh
Nguyễn Công Mạnh (sinh năm 1982) là một cựu cầu thủ, huấn luyện viên chuyên nghiệp người Việt Nam, hiện là HLV trưởng ở câu lạc bộ Hồng Lĩnh Hà Tĩnh tại giải V.League 1.
1. Tiểu sử HLV Nguyễn Công Mạnh
Nguyễn Công Mạnh (sinh ngày 8/6/1982, tại Nghệ An, Việt Nam) là huấn luyện viên và cựu cầu thủ bóng đá. Ông từng là huấn luyện viên trưởng của câu lạc bộ Hồng Lĩnh Hà Tĩnh tại V.League 1.
Nguyễn Công Mạnh trưởng thành từ lò đào tạo của câu lạc bộ Sông Lam Nghệ An. Ông chơi cho các đội trẻ của SLNA và giành được 3 chức vô địch U21 Quốc gia vào các năm 2000, 2001 và 2002. Công Mạnh thi đấu chuyên nghiệp cho CLB này từ năm 2011 đến năm 2013 và cùng đội bóng 'Xứ Nghệ' giành được chức vô địch V.League 1 vào năm 2011.
Năm 2014, Công Mạnh gia nhập Hùng Vương An Giang nhưng chỉ ở đây một mùa giải rồi sau đó giải nghệ để theo học làm huấn luyện viên.
![]() |
HLV Nguyễn Công Mạnh |
Sau khi kết thúc sự nghiệp cầu thủ, ông chuyển sang sự nghiệp dẫn dắt, bắt đầu từ vị trí trợ lý ở CLB Hồng Lĩnh Hà Tĩnh vào năm 2019. Ngày 30/8/2023, Công Mạnh rời rời đội bóng miền Trung để hoàn thành khóa học huấn luyện và đạt chứng chỉ AFC Pro, chứng nhận cao nhất của Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC).
Tại giải Vô địch U23 châu Á 2024, ông làm trợ lý cho HLV Hoàng Anh Tuấn dẫn dắt ĐT U23 Việt Nam. Sau khi giải đấu kết thúc, Công Mạnh theo chân HLV Hoàng Anh Tuấn gia nhập CLB Becamex Bình Dương, tiếp tục với vai trò trợ lý.
Vào ngày 11/12/2024, HLV Hoàng Anh Tuấn từ chức. Công Mạnh chính thức được bổ nhiệm làm HLV trưởng của Becamex Bình Dương.Becamex Bình Dương trình làng HLV mới thay ông Hoàng Anh Tuấn
HLV Nguyễn Công Mạnh và CLB Bình Dương quyết định chia tay ở vòng 21 V-League 2024-2025 vì chưa thể giúp Bình Dương lấy lại phong độ.
Hồng Lĩnh Hà Tĩnh
Tháng 7 năm 2025, Hồng Lĩnh Hà Tĩnh đã bổ nhiệm Nguyễn Công Mạnh làm huấn luyện trưởng, kế nhiệm Nguyễn Thành Công.
2. Thống kê sự nghiệp HLV
- Tính đến trận đấu ngày 22/11/2025
| Đội | Từ | Đến | Trận | Thắng | Hòa | Thua | % thắng |
| Becamex Bình Dương | T12/2024 | T5/2025 | 14 | 4 | 4 | 6 | 28,57 |
| T7/2025 | - | 13 | 5 | 3 | 5 | 38,46 | |
| Tổng cộng | 27 | 9 | 7 | 11 | 33,33 | ||
3. Danh hiệu cầu thủ
U21 Sông Lam Nghệ An
- U21 Quốc gia: 2000, 2001, 2002
Sông Lam Nghệ An
- V.League 1: 2011
Trên đường Pitch

